Bãi nại là gì

  -  

Đơn bãi nại trong luật hình sự được hiểu là văn bản do người bị hại hoặc người đại diện của bị hại rút lại yêu cầu khởi tố vụ án hình sự. Trong một vụ án hình sự mà có người bị hại, thì việc bị hại bãi nại chính là một điều có lợi đối với bị can/bị cáo. Vậy nên việc bị can/bị báo thương lượng với bị hại làm đơn bãi nại, rút lại yêu cầu khởi kiện chính là bước quan trọng cần phải thực hiện.

Bạn đang xem: Bãi nại là gì

Bãi nại là gì? 

Bãi nại trong luật hình sự được hiểu là việc người bị hại hoặc người đại diện của bị hại rút lại yêu cầu khởi tố vụ án hình sự. Trong một vụ án hình sự mà có người bị hại, thì việc bị hại bãi nại chính là một điều có lợi đối với bị can/bị cáo. Vậy nên việc bị can/bị báo thương lượng với bị hại làm đơn bãi nại, rút lại yêu cầu khởi kiện chính là bước quan trọng cần phải thực hiện.

Xem thêm: Cách Khớp Mỏ Gà Chọi Cực Chi Tiết, Thần Kê Đất Bắc

Các trường hợp được áp dụng đơn bãi nại

Theo quy định của Điều 155 Bộ luật hình sự 2015 về khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại như sau:

Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.

Xem thêm: 10 Vị Đại Cao Thủ Võ Lâm Có Thật Trong Lịch Sử Trung Quốc, Đại Cao Thủ Võ Lâm

Như vậy, nếu vụ án hình sự được khởi tố về các tội quy định tại Khoản 1, Điều 155 thì khi có đơn bãi nại của bị hại, vụ án sẽ phải được đình chỉ (không tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự). Các tội được quy định tại Khoản 1, Điều 155 cụ thể là:

Tội cố ý gây ra thương tích hoặc gây ra tổn hại cho sức khỏe của người khác (Khoản 1 Điều 134);Tội cố ý gây ra thương tích hoặc gây ra tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Khoản 1 Điều 135);Tội cố ý gây ra thương tích hoặc gây ra tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (Khoản 1 Điều 136);Tội vô ý gây ra thương tích hoặc gây ra tổn hại cho sức khỏe của người khác (Khoản 1 Điều 138);Tội vô ý gây ra thương tích hoặc gây ra tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Khoản 1 Điều 139);Tội hiếp dâm (Khoản 1 Điều 141);Tội cưỡng dâm (Khoản 1 Điều 143);Tội làm nhục người khác (Khoản 1 Điều 155);Tội vu khống (Khoản 1 Điều 156);Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Khoản 1 Điều 226).

Mẫu đơn bãi nại mới nhất năm 2021


*

MẪU ĐƠN BÃI NẠI NĂM 2021


Chia sẻ bài viết này!
Bài viết mới nhất


Theo Báo cáo Tổng kết công tác năm 2020 và nhiệm kỹ 2016 – 2020; phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2021 của các toà án, trong nhiệm kỳ 2016-2020, các Tòa <...>


Đăng ký nhãn hiệu là biện pháp cần thiết để giúp chủ sở hữu có thể được độc quyền sử dụng nhãn hiệu trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Ngoài ra, đăng ký nhãn hiệu giúp doanh <...>